Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân (phần VI)

    Lượt xem: 186

Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân (phần VI)

V. KÊ KHAI, NỘP THUẾ

1. Kê khai thuế
1.1 Đối tượng kê khai thuế

– Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân có thu nhập đến mức phải khấu trừ thuế.
– Cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế, kể cả trường hợp uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của pháp luật.
1.2 Nơi kê khai thuế
– Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế đó.
– Cơ quan chi trả thu nhập không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở cơ quan.
– Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế thì kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Nộp thuế thu nhập cá nhân.
Thời hạn nộp tờ khai cho cơ quan thuế và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập.
Đối với cơ quan tuyển dụng lao động chi trả thu nhập, việc kê khai, tạm nộp thuế hàng tháng được thực hiện như sau:
Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân thuộc sự quản lý của cơ quan chi trả thu nhập; cá nhân có ký hợp đồng lao động ổn định (không xác định thời hạn) và các trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ.
Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân thuộc sự quản lý của cơ quan chi trả thu nhập; cá nhân có ký hợp đồng lao động ổn định (không xác định thời hạn) và các trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ.
Đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì cơ quan chi trả thu nhập cho hợp đồng việc làm của người lao động có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và lập tờ khai theo mẫu
Đối với thu nhập không thường xuyên: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập không thường xuyên nộp cho từng lần phát sinh thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế và cấp biên lai thuế khi chi trả cho người có thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm lập tờ khai nộp thuế thu nhập không thường xuyên theo mẫu của tháng phát sinh thu nhập về số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền thù lao được hưởng, số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước.

Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân (phần IV)

 3. Thù lao được hưởng của cơ quan chi trả thu nhập
– Theo pháp lệnh hiện hành thì cơ quan chi trả thu nhập được phép trích lại 0,5% tiền thu lao để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu, nộp thuế tuy nhiên theo luật quản lý thuế thì từ ngày 01/01/2007 khỏan thù lao 0.5% mà cơ quan chi trả thu nhập được hưởng sẽ không còn và phải nộp vào ngân sách đủ 100% số thuế đã khấu trừ.
4. Quyết tóan thuế
4.1 Quyết tóan tại cơ quan chi trả thu nhập

– Cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập lập giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập vào tháng 1 của năm sau năm quyết toán hoặc trước khi kết thúc hợp đồng (đối với những cá nhân có hợp đồng  kết thúc trước ngày 31/12 và không còn các khoản thu nhập phát sinh trong năm). Trên cơ sở giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân, cơ quan tuyển dụng  lao động  chi trả thu nhập tổng hợp quyết toán thuế theo mẫu số, lập bảng kê chi tiết của các cá nhân theo mẫu và gửi cho cơ quan thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm trước.
– Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cơ quan chi trả thu nhập phải nộp số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 10 tháng 3 năm sau; trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau. Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp kỳ sau thì cơ quan chi trả thu nhập cấp biên lai xác nhận số thuế đã khấu trừ trong năm cho các cá nhân có số thuế nộp thừa để từng cá nhân kê khai tờ khai thuế năm nộp cho cơ quan thuế, thực hiện thoái trả tiền thuế theo hướng dẫn.
4.2 Quyết tóan tại cơ quan thuế
– Cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại cơ quan thuế phải nộp tờ khai quyết toán thuế năm theo mẫu cho cơ quan thuế như sau:
– Cá nhân có thu nhập ổn định tại một cơ quan chi trả thu nhập nhưng có thu nhập phát sinh ở những nơi khác thì được lựa chọn nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế địa phương nơi làm việc chính hoặc cơ quan thuế nơi có thu nhập phát sinh nhiều nhất.
– Cá nhân có thu nhập ổn định tại một cơ quan chi trả thu nhập, trong năm có sự thay đổi cơ quan công tác thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế địa phương nơi đang làm việc, trường hợp không làm việc tiếp ở cơ quan nào thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm tại cơ quan thuế nơi làm việc cuối cùng của năm quyết toán.
– Cá nhân đã đăng ký kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế nào thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế đó.
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế năm chậm nhất vào ngày 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm trước.
Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cá nhân phải nộp số thuế còn thiếu trước ngày 10 tháng 3 năm sau hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng, trường hợp có số thuế nộp thừa thì sẽ được thoái trả tiền thuế.

Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân (phần VI)

5. Thoái trả thuế
– Cá nhân khi quyết toán thuế năm có số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp, trừ trường hợp cá nhân đã được cơ quan chi trả thu nhập bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau.
– Các trường hợp khác được thoái trả tiền thuế theo quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
– Hồ sơ đề nghị thóai trả thuế bao gồm:
•    Đơn đề nghị thoái trả theo mẫu
•    Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy).
•    Tờ khai quyết toán thuế.
•    Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, Biên lai thuế thu nhập (bản chính)
•    Chứng từ xác định tình trạng kết thúc thời gian làm việc như: Quyết định nghỉ hưu, Quyết định thôi việc, Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng kê xác định ngày cư trú … (nếu có).

Comments

comments