Hướng dẫn cách tính thuế TNCN 2019

    Lượt xem: 291

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN 2019

Năm 2019 Thuế thu nhập cá nhân sẽ có những thay đổi gì, tại sao phải đóng thuế TNCN, thời điểm nào tính thuế TNCN, phương pháp tính thuế TNCN như thế nào?….  Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé .Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất năm 2019. (Thuế TNCN từ tiền lương – tiền công)

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

2. Tại sao phải nộp thuế thu nhập cá nhân ?

Góp phần tăng thêm thu nhập cho ngân sách nhà nước: Trong xã hội hiện nay ở nước ta nền kinh tế đang trong quá trình phát triển mạnh và thua nhập của mỗi cá nhân ngày càng cao chính vì vậy thuế thu nhập cá nhân chính đóng góp vai trò quan trọng cho ngân sách nhà nước.

Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Những người phải nộp thuế thu nhập cá nhân là những người có mức thu nhập cá nhân cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, họ có thu nhập có thể nuôi sống bản thân và gia đình.

Vì vậy nộp thuế thu nhập cá nhân chính là để cân bằng mức độ giàu nghèo giữa các tầng lớp tránh sự phân biệt đối sử giữa giàu và nghèo.

3. Căn cứ pháp lý để tính thuế TNCN:

+ Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN.

+ Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế TNCN và sửa đổi bổ sung thông tư 111

4. Thời điểm tính thuế TNCN

Thời điểm tính thuế TNCN: Là thời điểm chi trả thu nhập.

Ví dụ:

Tiền lương của tháng 12/2018 trả vào tháng 1 năm 2019 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 1 năm 2019.

Tiền thưởng tết âm lịch năm 2019, trả vào tháng 2/2019 thì cộng vào thu nhập tính thuế TNCN của tháng 2/2019

Thuế TNCN là loại thuế:

Tính theo tháng (đối với các lao động hưởng lương tháng) hoặc theo thời điểm chi trả thu nhập (đối với các lao động thời vụ, khoán việc).

Khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập.

Kê khai: có theo tháng hoặc theo quý (tùy từng điều kiện của DN)

Quyết toán thuế TNCN: theo năm

5. Phương pháp tính thuế TNCN:

Có 3 cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau:

* Đối với cá nhân cư trú (thường là người Việt Nam)

– Đối tượng 1: Ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần (Từng phần thu nhập sẽ có các mức thuế khác nhau, thu nhập càng cao mức thuế suất tính thuế cũng cao theo)

– Đối tượng 2: Ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng: bị tính 10% trên tổng thu nhập

* Đối với cá nhân không cư trú (thường là người nước ngoài)

– Đối tượng 3: Cá nhân không cứ trú: được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

=> Để xác định được cách tính thuế TNCN cho từng người lao động trong doanh nghiệp các bạn xác định họ là cá nhân cư trú hay không cư trú trước, sau đó nếu là cá nhân cư trú thì xét thêm thời hạn của hợp đồng là từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng (không quan tâm đến tên gọi của hợp đồng lao động).

tinh thue tncn2019

Hình ảnh: Hướng dẫn cách tính thuế TNCN 2019

6. Hướng dẫn cách cách tính thuế TNCN năm 2019 cụ thể:

6.1. Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Thực hiện tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần

+ Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. (Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC).

6.1.1. Công thức tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần:

Thuế TNCN phải nộp

= Thu nhập tính thuế X Thuế suất.

Trong đó:

Thu nhập tính thuế

= Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

 

Mà: Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

* Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn – mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

=> Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Ví dụ 1: Tháng 1/2019 Anh An được công ty AAA phụ cấp tiền ăn trưa là 750.000/tháng. Thì Anh An được miễn 730.000.

Còn phần vượt 750.000 – 730.000 = 20.000 tính vào thu nhập chịu thuế.

Ví dụ 2: Chị Ly  được công ty AAA phụ cấp tiền ăn trưa là 500.000/tháng. Thì chỉ được miễn 500.000 (Miễn theo thực tế chi).

* Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

+ Tiền phụ cấp điện thoại: Được miễn theo mức quy định của công ty.

Theo các công văn của Tổng cục Thuế: Công văn số 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017, Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015, Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế:

Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng … được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ví dụ: Công Ty AAA quy định phụ cấp tiền điện thoại là 300.000/tháng.

Nhân viên An ký hợp đồng lao động 6 tháng (Từ T1/2019 đến hết T6/2019), trên hợp đồng thỏa thuận: tiền phụ cấp điện thoại là 300.000/tháng.

* Tháng 1/2019: Nhân viên A được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 300.000

=> Số tiền được miễn thuế TNCN: 300.000

* Tháng 2/2019: Nhân viên C được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 400.000

=> Số tiền được miễn thuế TNCN: 300.000.

=> Số tiền nhận được cao hơn quy định bị tính thuế TNCN: 100.000

+ Phụ cấp trang phục:

* Bằng hiện vật (DN mua trang phục về phát cho nhân viên): Miễn toàn bộ.

* Bằng tiền: tối đa 5 triệu đồng/người/năm.

* Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật Miễn toàn bộ.

Ví dụ: Nhân viên An được phụ cấp trang phục năm 2019 như sau:

Tiền mặt: 2 triệu và Hiện vật: 6 triệu => Số tiền được miễn thuế TNCN: 2 (vì chưa quá 5 triệu) + 6 (vì nhận được bằng hiện vật nên được miễn hết) = 8 triệu

Ví dụ 6: Nhân viên Bé được phụ cấp trang phục năm 2019 như sau:

Tiền mặt: 6 triệu và Hiện vật: 2 triệu

=> Số tiền được miễn thuế TNCN: 5 triệu (tiền mặt) và 2 triệu (hiện vật) = 7 triệu.

=> Số tền bị tính thuế TNCN: 1 triệu (tiền mặt do vượt quá mức 5 triệu)

+ Tiền công tác phí:

* Trường hợp 1: Công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh:

Tiền công tác phí theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách… Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
(Theo Công văn 1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế)

* Trường hợp 2: Công tác phí khoán:

+ Được miễn theo mức doanh nghiệp đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.

+ Trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
(Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế)

Ví dụ: Công Ty AAA quy định mức khoản chi công tác phí trong quy chế chi tiêu nội là 300.000/ngày

+ Ngày 02/01/2019: Nhân viên An đi công tác và được nhận 300.000

=> Khoản tiền được miễn thuế TNCN của nhân viên A là: 300.000

+ Ngày 03/02/2019: Nhân viên Bé đi công tác, được nhận 400.000

=> Nhân viên Bé được miễn: 300.000. Bị tính vào thu nhập chịu thuế: 100.000 (phần vượt cao hơn so sới quy định của công ty)

+ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

Ví dụ: ban ngày được trả 6 nghìn/h, làm thêm ban đêm được trả 10 nghìn/h thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6 nghìn phải chịu thuế, 4 nghìn vượt trội không chịu thuế.

Còn 1 vài khoản phụ cấp khác cũng được miễn thuế hoặc không chịu thuế TNCN, các bạn vui lòng tham khảo tại đây

+ Riêng khoản phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại: Không được miễn thuế TNCN

Ngày 25/5/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2192/TCT-TNCN về khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên

Theo đó:

+ Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được Miễn thuế TNCN

+ Còn nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế)

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000/ người (tính trên 1 tháng)

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

6.1.2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

(Bảng thuế suất lũy tiến theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

Ví dụ cụ thể để hướng dẫn các bạn từng bước thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động vào năm 2019:

Ví dụ: Anh Phạm Tuấn ký hợp đồng lao động 36 tháng với Công ty AAA

– Tháng 1 năm 2019, Anh Phạm Tuấn nhận được các khoản thu nhập như sau:

+ Lương theo ngày công làm việc thực tế: 20.000.000

+ Phụ cấp ăn trưa: 800.000

+ Phụ cấp đi lại: 300.000

+ Tiền thưởng: 1.000.000

– Các thông tin khác:

+ Anh Tuấn đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc trên mức lương 20 triệu. Tháng 1/2019: anh Thành bị trích bảo hiểm BB trừ vào lương là: 2.100.000

+ Anh Tuấn có 1 con nhỏ và đã đăng ký người phụ thuộc tại Công ty AA từ 01/2019

Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của Anh Tuấn trong tháng 1 năm 2019

Bước 1: Xác định Tổng thu nhập của Anh Tuấn:

Tổng thu nhập của Anh Tuấn trong tháng 1 là:

20.000.000 + 800.000 + 300.000 + 1.000.000 = 22.100.000

(Lưu ý: Khoản tiền thưởng (kinh doanh, đột xuất, lễ, tết…) phải tính thuế TNCN, trả vào tháng nào thì cộng vào thu nhập của tháng đó để tính)

Bước 2: Xác định các khoản được Miên thuế TNCN (nằm ở các khoản phụ cấp)

Thu nhập được miễn thuế là: 730.000

Bước 3: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập miễn thuế =  22.100.00 – 730.000 = 21.370.000

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ (bản thân, người phụ thuộc, bảo hiểm)

Các khoản được giảm trừ của Anh Tuấn gồm có:

+ Bản thân: 9.000.000

+ Người phụ thuộc : 3.600.000

+ Tiền đóng bảo hiểm: 2.100.000

=> Tổng các khoản được giảm trừ là: 9.000.000 + 3.600.000 + 2.100.000 = 14.700.000

Bước 5: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ = 21.370.000 – 14.700.000 = 6.670.000

Bước 6: Xác định công thức tính thuế (theo bảng lũy tiến từng phần)

Với mức thu nhập tính thuế là: 6.670.000

=> Thuộc bậc 2 => Công thức của bậc 2 theo cách 2 là: 10%*TNTT-0,25tr

Bước 7: Xác định số thuế thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=> Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của Anh Thành trong tháng 1 năm 2019 là: 10% x 6.670.000 – 250.000 = 417.000

6.2. Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:

– Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).

Ví dụ: Bạn Phạm Hải An, ký hợp đồng lao động thời vụ 1 tháng với công ty AAA , Lương của An gồm có: Lương chính là 4 triệu, phụ cấp tiền ăn trưa 450.000.

Tổng thu nhập của Phạm Hải An là: 4.500.000

Vì được trả thu nhập lớn hơn 2 triệu nên Khi trả lương cho An, công ty AAA sẽ phải khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:

Thuế TNCN phải khấu trừ = (4.000.000 + 450.000) * 10% = 445.000

(Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN
Công văn số 4217/CT-TTHT của Cục Thuế TP. HCM về thuế thu nhập cá nhân)

Chú ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN – Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ: Công ty AAA ký hợp đồng thử việc 2 tháng (tháng 1 và 2/2019) với chị Thanh. Thỏa thuận mới lương là: 3.000.000/tháng cho 24 ngày làm việc

– Tháng 1/2019:

+ Chị Thanh đi làm 13 ngày

+ Mức lương thực nhận của tháng 1/2019: 3.000.000 x 13 / 26 = 1.500.000

=> Vì mức lương thực nhận của Chị Thanh chỉ có 1.500.000 (dưới 2 triệu đồng) nên Thanh không bị khấu trừ thuế TNCN => Công ty AAA chi trả đủ 1.500.000

– Tháng 2/2019:

+ Chị Thanh đi làm 24 ngày

+ Mức lương thực nhận của tháng 2/2019: 3.000.000 x 24 / 24 = 3.000.000

Vì có mức thu nhập 3.000.000 (lớn hơn 2 triệu đồng) chị Thanh đã thực hiện làm cam kết thu nhập số 02/CK-TNCN để gửi Công ty AAA do chị Thanh đáp ứng được đầy đủ các điều kiện làm cam kết như sau:

+/ Ký hợp đồng lao động đưới 3 tháng.

+/ Có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết.

+/ Ước tính thu nhập trong năm tính thuế (2019) có thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế.

+/ Chỉ phát sinh thu nhập tại 1 nơi duy nhất là Công ty AAA

(Lưu ý: nếu trong năm dương lịch trước khi vào làm việc tại Công ty, các cá nhân này đã đi làm ở nơi khác và có thu nhập tại những nơi này thì không thuộc diện được lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế theo Công văn số 53094/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế TNCN)

=> Sau khi nhận được cam kết thu nhập, Công ty AAA sẽ không khấu trừ thuế TNCN của chị Thanh mà trả đủ số tiền lương của tháng 2/2019 là 3.000.000

Cách ước tính thu nhập và mẫu cam kết thu nhập số 02/CK-TNCN

6.3. Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

7. Mẫu bảng tính thuế TNCN 2019

Hàng tháng, kế toán sẽ phải lập tính thuế TNCN cho toàn bộ người lao động đã được trả lương trong tháng.

Nguồn: giasuketoan

Hãy đến với TRI THỨC VIỆT để trao dồi những kinh nghiệm nhé.

Mời bạn CLICK VÀO ĐÂY để xem thêm khóa kế toán thuế thực hành trên chứng từ thực tế, excel, misa 2015 theo TT 200

 

Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

 1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa có bản quyền để hỗ trợ học tập.

3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop. (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc ).

4. Học xong khóa học, học viên có kết quả bằng 2 năm kinh nghiệm.

5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp:

  • Có thể kê khai thuế GTGT, thu nhập cá nhân, TNDN.
  •  Làm sổ sách kế toán.
  •  Tính được giá thành sản xuất, xây dựng.
  •  Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …
  •  Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân.

6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học.

7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ. Sau khi kết thúc khóa học.

Địa chỉ học kế toán thực tế uy tín tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  học kế toán thực tế tốt nhất Hà NộiClick vào đây xem chi tiết

Comments

comments